Phân loại nhóm PCCC theo diện tích và công năng sử dụng

Phân loại nhóm PCCC theo diện tích và công năng sử dụng

Trong lĩnh vực Phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại Việt Nam, các nhóm thường được phân loại dựa trên mức độ nguy hiểm về cháy nổ của công trình hoặc loại đám cháy (để chọn bình chữa cháy phù hợp).

Dưới đây là các cách phân nhóm phổ biến nhất theo quy định hiện hành:

Phân loại các nhóm PCCC
Phân loại các nhóm PCCC tại Việt Nam. KHOXUONGDEP.COM.VN

1. Phân loại theo mức độ nguy hiểm cháy (Theo TCVN & Quy chuẩn 06)

Đây là cách phân nhóm quan trọng nhất để thiết kế hệ thống PCCC cho nhà xưởng, kho bãi:

– Nhóm nguy hiểm cháy thấp: Các cơ sở chứa các vật liệu không cháy hoặc khó cháy, quá trình sản xuất không sinh ra nhiệt lượng lớn.

– Nhóm nguy hiểm cháy trung bình: Chia thành các tiểu nhóm (C1, C2, C3, C4) tùy theo khối lượng chất cháy trong khu vực. Ví dụ: kho chứa vải, gỗ, nhựa.

– Nhóm nguy hiểm cháy cao: Các cơ sở sản xuất hoặc lưu trữ các chất lỏng dễ cháy, khí đốt, hoặc các chất có khả năng nổ cao (như xăng dầu, trạm chiết nạp gas).

2. Phân loại các loại đám cháy (Để chọn phương tiện chữa cháy)

Trên các bình chữa cháy thường ghi các ký tự A, B, C… tương ứng với các nhóm:

Nhóm Đặc điểm đám cháy
Nhóm A Đám cháy các chất rắn (gỗ, giấy, vải, nhựa…) thường tạo ra than hồng.
Nhóm B Đám cháy các chất lỏng hoặc chất rắn hóa lỏng (xăng, dầu, cồn, mỡ…).
Nhóm C Đám cháy các chất khí (Gas, Hydro, Acetylen…).
Nhóm D Đám cháy kim loại (Magie, Nhôm, Kali…) – loại này cần bột chữa cháy đặc biệt.
Nhóm E Đám cháy liên quan đến thiết bị điện (biến áp, bảng điện).
Nhóm K Đám cháy dầu và mỡ động thực vật trong thiết bị nấu nướng (thường dùng trong bếp công nghiệp).

3. Phân loại theo đối tượng quản lý (Nghị định 136/2020/NĐ-CP)

Nhóm này giúp bạn xác định xem cơ sở của mình do cơ quan nào quản lý và kiểm tra:

– Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC.

– Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (Yêu cầu cao về hồ sơ, thiết kế).

– Phụ lục III: Danh mục cơ sở do cơ quan Công an quản lý.

– Phụ lục IV: Danh mục cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Tiêu chí phân loại PCCC
PCCC theo nhóm phân loại theo quy định . KHOXUONGDEP.COM.VN

4. Quy định diện tích khoang cháy tối đa theo Hạng sản xuất

Diện tích tối đa của một khoang cháy phụ thuộc vào ba yếu tố: Hạng sản xuất, Số tầng và Bậc chịu lửa của công trình.

– Nhóm Hạng A và B (Nguy hiểm cháy nổ cao)

+ Bậc chịu lửa I: Không quy định diện tích tối đa cho nhà tầng 1.
+ Bậc chịu lửa II:

  • Nếu không sản xuất hóa chất/dầu khí: Nhà tầng 1 không quy định diện tích tối đa.
  • Nếu có sản xuất hóa chất/dầu khí: Nhà tầng 1 không quy định diện tích, nhưng từ tầng 2 diện tích bị giới hạn từ 5200m2 (Hạng A) đến 10.000m2 (Hạng B).

– Nhóm Hạng C (Nguy hiểm cháy trung bình)

+ Bậc chịu lửa I và II: Không quy định giới hạn diện tích cho nhà tầng 1.
+ Bậc chịu lửa III: Nhà tầng 1 tối đa 5200m2, nhà tầng 2 tối đa 3500m2.
+ Bậc chịu lửa IV: Chỉ được xây 1 tầng, diện tích tối đa 2600m2.
+ Bậc chịu lửa V: Chỉ được xây 1 tầng, diện tích tối đa 1200m2.

– Nhóm Hạng D và E (Nguy hiểm cháy thấp)

+ Bậc chịu lửa I và II: Không quy định giới hạn diện tích sàn.
+ Bậc chịu lửa III:

  • Hạng D: Nhà tầng 1 tối đa 6500m2
  • Hạng E: Nhà tầng 1 tối đa 7800m2

+ Bậc chịu lửa IV & V: Diện tích bị giới hạn nghiêm ngặt, dao động từ 1500m2 đến 3500m2 tùy bậc chịu lửa.

Quy định diện tích khoang cháy tối đa (m²)

Hạng sản xuất Bậc chịu lửa Nhà tầng 1 Nhà tầng 2
Nhóm A và B I & II Không quy định Tùy loại hình (3.500 – 10.400)
Nhóm C I & II Không quy định Không quy định
III 5.200 3.500
IV 2.600 (Không cho phép)
V 1.200 (Không cho phép)
Nhóm D III 6.500 2.500
Nhóm E III 7.800 6.500

Để giải đáp các thắc mắc về Phòng cháy chữa cháy trong kho xưởng  – hãy liên hệ ngay với khoxuongdep.com.vn để  nhận tư vấn chi tiết.

☎️ Liên hệ Hotline/Zalo: 0901626248