Quy trình chi tiết cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Quy trình chi tiết cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh. Việc mở rộng hoạt động sang các thị trường quốc tế không chỉ giúp doanh nghiệp khai thác cơ hội mới, tiếp cận công nghệ tiên tiến, mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và thu về nguồn ngoại tệ quý giá cho đất nước.
Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động đầu tư ra nước ngoài diễn ra minh bạch, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Nhà nước đã ban hành các cơ chế quản lý chặt chẽ. Một trong những thủ tục pháp lý then chốt là việc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Quy trình này có sự khác biệt tùy thuộc vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư.
Bài viết này sẽ tập trung phân tích chi tiết quy trình, điều kiện và hồ sơ cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với nhóm dự án không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Quốc hội, Chính phủ hay Thủ tướng Chính phủ. Đây là nhóm dự án phổ biến hơn, thường có quy mô vốn đầu tư không quá lớn hoặc không thuộc các lĩnh vực đặc biệt nhạy cảm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chính thực hiện thủ tục này là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Quy Trình Chi Tiết Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Ra Nước Ngoài
                                          Quy Trình Chi Tiết Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư Ra Nước Ngoài

I. Các điều kiện tiên quyết nhà đầu tư cần đáp ứng

Nhằm đảm bảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không bị từ chối, nhà đầu tư cần xem xét kỹ lưỡng trước khi nộp. Phải chắc chắn rằng cả dự án và nhà đầu tư đều hội đủ các điều kiện thiết yếu mà Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn đã đề ra.

1. Mục tiêu và Nguyên tắc: Hoạt động đầu tư phải nhằm mở rộng thị trường, tăng xuất khẩu/thu ngoại tệ, tiếp cận công nghệ/quản lý tiên tiến, và đóng góp cho kinh tế Việt Nam. Nhà đầu tư phải tuân thủ luật pháp Việt Nam, nước sở tại, các điều ước quốc tế liên quan và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả, rủi ro.

2. Lĩnh vực Đầu tư: Dự án không được thuộc ngành nghề cấm kinh doanh theo luật Việt Nam, các điều ước quốc tế, hoặc quy định của nước tiếp nhận đầu tư. Cũng không được liên quan đến công nghệ/sản phẩm cấm xuất khẩu.

3. Nguồn vốn Ngoại tệ: Phải chứng minh khả năng tài chính bằng cam kết tự cân đối ngoại tệ hoặc có văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ từ tổ chức tín dụng Việt Nam được cấp phép. (Lưu ý: Dự án từ 20 tỷ đồng trở lên, không thuộc diện đặc biệt, cần ý kiến của Ngân hàng Nhà nước).

4. Quyết định Đầu tư: Phải có quyết định đầu tư ra nước ngoài hợp lệ, được ban hành đúng thẩm quyền theo Luật Đầu tư.

5. Nghĩa vụ Thuế: Cần có xác nhận từ cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam, văn bản này phải còn hiệu lực (không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

II. Chuẩn bị hồ sơ

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, chính xác và hợp lệ là yếu tố then chốt quyết định thời gian và khả năng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Nhà đầu tư cần soạn thảo và tập hợp các tài liệu sau đây:

1. Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài: Theo Mẫu B.I.1 ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Đầu tư (hiện hành là Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT hoặc các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung sau này). Văn bản này cung cấp các thông tin tổng quan về nhà đầu tư và dự án.

2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
– Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý tương đương khác.
– Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

3. Quyết định đầu tư ra nước ngoài: Như đã nêu ở Phần 1, đây là quyết định chính thức của nhà đầu tư về việc thực hiện dự án, ban hành theo đúng thẩm quyền quy định.

4. Văn bản cam kết về nguồn ngoại tệ:
– Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ của nhà đầu tư (Mẫu B.I.6 Phụ lục Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT). Trường hợp này, phải nộp kèm theo bản gốc văn bản xác nhận của một tổ chức tín dụng được phép về số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư, đảm bảo đủ khả năng chi trả cho phần vốn cam kết.
– Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của một tổ chức tín dụng được phép (Mẫu B.I.7 Phụ lục Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT).

5. Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: Bản gốc văn bản do cơ quan thuế cấp, xác nhận nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, còn hiệu lực trong vòng 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án (áp dụng cho một số loại dự án cụ thể): Đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau đây, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh về địa điểm triển khai dự án tại nước ngoài:
– Dự án năng lượng.
– Dự án chăn nuôi,trồng rừng, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.
– Dự án liên quan đến việc tìm kiếm, đánh giá trữ lượng, khai thác mỏ và xử lý/tinh luyện khoáng sản.
– Dự án có hoạt động xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo.
– Các dự án liên quan đến việc thi công công trình, phát triển cơ sở hạ tầng; cũng như các dự án đầu tư trực tiếp vào việc kinh doanh, phát triển bất động sản (không bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ như môi giới, sàn giao dịch, tư vấn hay quản lý).
– Các loại tài liệu xác nhận địa điểm có thể bao gồm (chỉ cần một trong các loại sau):
+ Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư cấp.
+ Văn bản chấp thuận việc giao hoặc cho thuê đất do cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia tiếp nhận đầu tư ban hành.
+ Hợp đồng trúng thầu, hợp đồng thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên đối tác liên quan đến địa điểm đó.
+ Các văn bản ghi nhận sự đồng thuận ban đầu về việc sử dụng địa điểm (qua giao/cho thuê đất, thuê địa điểm, chuyển nhượng quyền). Đối với thỏa thuận hợp tác, yêu cầu bổ sung bằng chứng về quyền hạn của đối tác tại địa điểm liên quan.

7. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài (tùy thuộc hình thức đầu tư):
– Nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài (ví dụ: hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC): Nộp bản sao thỏa thuận hoặc hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác đó.
– Nếu đầu tư bằng cách góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý: Nộp bản sao thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp, kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế nước ngoài mà nhà đầu tư tham gia.
– Nếu đầu tư theo các hình thức khác được pháp luật nước tiếp nhận cho phép: Nộp tài liệu chứng minh hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật nước sở tại.

8. Sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan chức năng có thẩm quyền (yêu cầu đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư cần đáp ứng điều kiện cụ thể): Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông (quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đầu tư), nhà đầu tư phải nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan, xác nhận nhà đầu tư đã đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có yêu cầu).

III. Trình tự thực hiện thủ tục

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư sẽ tiến hành nộp hồ sơ và thực hiện các bước tiếp theo tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

1. Nộp hồ sơ và đăng ký thông tin trực tuyến
– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gốc đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông qua hình thức nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.
– Nhà đầu tư có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, song song với quá trình nộp hồ sơ giấy. Việc thực hiện khai báo trực tuyến này là yêu cầu không thể thiếu, nhằm mục đích quản lý dữ liệu đầu tư một cách thống nhất và tối ưu.

2. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ tiếp nhận hồ sơ khi nhà đầu tư đã nộp đầy đủ các đầu mục tài liệu theo quy định tại Phần 2.
– Sau khi tiếp nhận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ (tính pháp lý, sự đầy đủ, chính xác của thông tin, sự tuân thủ các mẫu biểu…).
– Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần được giải trình, làm rõ thêm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, nêu rõ những điểm cần bổ sung, sửa đổi hoặc giải trình. Nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn quy định.

3. Lấy ý kiến ngân hàng nhà nước việt nam (nếu thuộc trường hợp áp dụng)
– Như đã đề cập, đối với các dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 56 Luật Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ chủ động gửi công văn kèm theo các tài liệu liên quan để lấy ý kiến chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét các khía cạnh liên quan đến quản lý ngoại hối, cân đối vĩ mô và gửi ý kiến phản hồi bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn luật định.

4. Ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
– Trên cơ sở kết quả thẩm định hồ sơ và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có), Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ đưa ra quyết định cuối cùng.
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng đủ điều kiện: Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư. Nhằm mục đích phối hợp quản lý và theo dõi dự án hiệu quả, Bộ cũng sẽ gửi bản sao Giấy chứng nhận tới một loạt cơ quan nhà nước liên quan, cụ thể là: Bộ Tài chính,Bộ phụ trách ngành nghề đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục Thuế/Chi cục Thuế quản lý nhà đầu tư, và cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước).
– Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện: Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ ban hành văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Văn bản này sẽ nêu rõ lý do từ chối một cách cụ thể, dựa trên các quy định pháp luật, để nhà đầu tư được biết và có cơ sở khắc phục (nếu có thể) cho lần nộp hồ sơ sau.

IV. Cơ Quan Thực Hiện Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan duy nhất có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho các dự án thuộc phạm vi bài viết này là Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương là một thủ tục hành chính tương đối phức tạp, đòi hỏi nhà đầu tư phải nắm vững các quy định pháp luật, đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết và chuẩn bị một bộ hồ sơ thật sự kỹ lưỡng, chính xác. Việc tuân thủ đúng trình tự các bước tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đóng vai trò quan trọng để quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
Nhà đầu tư nên nghiên cứu kỹ lưỡng Luật Đầu tư, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan, hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ các đơn vị chuyên nghiệp để đảm bảo thực hiện đúng và đủ các yêu cầu, tránh những sai sót không đáng có có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại hoặc từ chối, gây lãng phí thời gian và cơ hội kinh doanh. Việc hoàn tất thủ tục pháp lý này là bước đi cần thiết, tạo nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế một cách hợp pháp và bền vững.